BIỂU CƯỚC
BIỂU GIÁ DỊCH VỤ CẢNG BIỂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BIỂU CƯỚC DỊCH VỤ CẢNG BIỂN (ĐỐI NGOẠI)

công ty CỔ PHẦN cẢNG NGHỆ TĨNH

thanh toán bẰNG DOLLARS MỸ (USD)

(Ban hành kèm theo Quyết định số:        /2019/QĐ-CNT, ngày 09/12/2019)


 

 

A- QUY ĐỊNH CHUNG

 

I- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Biểu giá dịch vụ cảng biển này được áp dụng cho các đối tượng sau:

1. Tàu thuỷ hoạt động vận tải hàng hoá (kể cả container), hành khách từ Việt Nam đi nước ngoài và từ nước ngoài đến Việt Nam, vận tải quá cảnh Việt Nam, vận tải trung chuyển quốc tế và vận tải vào hoặc ra khu chế xuất (gọi chung là vận tải quốc tế) thực tế vào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải hoặc vùng nước thuộc cảng biển Việt Nam;

2. Hàng hoá (kể cả container) xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trung chuyển, ra hoặc vào khu chế xuất do người vận chuyển (hoặc người được người vận chuyển uỷ thác) chịu trách nhiệm thanh toán phí, giá dịch vụ cảng biển đối với hàng hóa (kể cả container);

3. Hành khách (kể cả thuyền viên, sỹ quan của tàu khách) từ nước ngoài đến Việt Nam bằng đường biển hoặc ngược lại;

4. Trường hợp trong một chuyến tàu thuỷ nhận, trả hàng xuất nhập khẩu tại nhiều Cảng biển Việt Nam đồng thời có kếp hợp nhận, trả hàng nội địa thì được coi là hoạt động vận tải quốc tế và áp dụng theo Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải đối với hoạt động hàng hải quốc tế.

II- GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

1. Tàu thuyền: bao gồm tàu biển, tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa, thủy phi cơ và các phương tiện thủy khác.

2. Tàu thuyền chuyên dùng: bao gồm tàu thuyền dùng để phục vụ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí (tàu thuyền hoạt động dịch vụ dầu khí), tàu thuyền phục vụ thi công xây dựng công trình hàng hi, tàu thuyền phục vụ công tác bảo đảm an toàn hàng hải, tàu huấn luyện, tàu nghiên cứu khoa học, tàu công vụ.

3. Tàu Lash (Lighter Aboard Ship): là tàu chuyên dụng để chở các sà lan Lash có khả năng hoạt động trên sông, trên biển.

4. Sà lan Lash: là sà lan chuyên dụng để chở hàng khô, hàng rời, có khả năng hoạt động sâu trong nội thủy, nơi điều kiện kỹ thuật của luồng bị hạn chế.

5. Tổng dung tích - Gross Tonnage (GT): là dung tích toàn phần lớn nhất của tàu thuyền được ghi trong giấy chứng nhận dung tích do cơ quan đăng kiểm cấp cho tàu thuyền theo quy định.

6. Khu vực hàng hi: là giới hạn vùng nước thuộc khu vực trách nhiệm của một cảng vụ hàng hải. Một cảng biển có một hoặc nhiều khu vực hàng hải.

7. Hàng hóa: là hàng hóa được vận chuyển trên tàu thuyền, bao gồm cả container có hàng và container rỗng.

8. Hàng hóa xuất khẩu: là hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở Việt Nam và có nơi nhận hàng (đích) ở nước ngoài.

9. Hàng hóa nhập khẩu: là hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở nước ngoài và nơi nhận hàng (đích) ở Việt Nam.

10. Hàng hóa quá cảnh: là hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) và nơi nhận hàng (đích) ở ngoài lãnh thổ Việt Nam, đi thẳng hoặc được xếp dỡ qua cng bin Việt Nam hoặc nhập kho, bãi để đi tiếp;

11. Hàng hóa trung chuyển: là hàng hóa được vận chuyển từ nước ngoài đến cng biển Việt Nam và đưa vào bo quản tại khu vực trung chuyển của cảng biển trong một thời gian nhất định rồi xếp lên tàu thuyền khác để vận chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

12. Lượt dẫn tàu: được tính là việc hoa tiêu hàng hải dẫn tàu liên tục từ vị trí hoa tiêu lên tàu đến vị trí hoa tiêu rời tàu theo quy định.

13. Chuyến: tàu thuyền vào khu vực hàng hải 01 lượt và rời khu vực hàng hải 01 lượt được tính là 01 chuyến.

14. Vận tải quốc tế: Là vận tải hàng hoá, conatiner, hành khách từ Việt Nam đi nước ngoài và từ nước ngoài đến Việt Nam, vận tải quá cảnh, vận tải trung chuyển quốc tế và vận tải vào hoặc ra khu chế xuất.

15. Hàng hoá nguy hiểm: Là hàng hoá có tính chất độc hại và nguy hiểm cho người, tầu và môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.

16. Người vận chuyển: Là người dùng tàu thủy thuộc sở hữu của mình hoặc thuê tàu thuỷ thuộc sở hữu của người khác để thực hiện vận chuyển hàng hoá, hành khách.

17. Người uỷ thác: Là tổ chức, cá nhân được người vận chuyển uỷ quyền để thực hiện việc bốc dỡ, giao nhận và bảo quản hàng hoá tại cảng.

III- THỜI gian làm vIỆC

1. Thời gian làm việc bình thường trong ngày từ 0 giờ - 24 giờ, chia thành 4 ca, ca 1 từ 6h-12h; ca 2 từ 12h-18h; ca 3 từ 18h-24h; ca 4 từ 24h-6h ngày hôm sau.

2. Giá cước bốc xếp nếu làm việc trong ngày lễ, Tết tăng 40% đơn giá quy định tại biểu cước.

Ngày lễ, Tết gồm:

Dương lịch:   1/1, 30/4, 1/5, 2/9.

Âm lịch: Ngày cuối năm và ngày 1, 2, 3 tháng Giêng, ngày Giỗ Tổ 10/3.

IV - ĐƠN VỊ TIỀN TỆ TÍNH GIÁ DỊCH VỤ CẢNG BIỂN

Đồng tiền thu giá dịch vụ cảng biển được qui định bằng Đô la Mỹ (USD). Việc thanh toán giá dịch vụ cảng biển thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý ngoại tệ của Nhà nước Việt Nam. Trường hợp phải chuyển đổi từ đồng Đô la Mỹ ra loại tiền Việt Nam thì quy đổi tỷ giá theo quy định hiện hành của nhà nước.

V- Đơn VỊ tính

1. Tổng dung tích (GT): là một trong các đơn vị cơ sở để tính giá dịch vụ hàng hải, phần lẻ dưới 1 GT tính bằng 1 GT, trong đó:

a) Đối với tàu thuyền chở hàng lỏng: dung tích toàn phần tính bằng 85% GT lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận do cơ quan đăng kiểm cấp cho tàu thuyền theo quy định, không phân biệt tàu có hay không có các kết nước dằn phân ly;

b) Đối với tàu thuyền chở khách, tính bằng 50% GT lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận do cơ quan đăng kiểm cấp cho tàu thuyền theo quy định;

c) Đối với tàu thuyền không ghi GTđược quy đổi như sau:

- Tàu biển và phương tiện thủy nội địa tự hành: 1,5 tấn trọng tải tính bằng 01 GT;

- Sà lan: 01 tấn trọng tải toàn phần tính bằng 01 GT;

- Tàu kéo, tàu đẩy, tàu chở khách (kể cả thủy phi cơ) và cẩu nổi: 01 mã lực (hp, cv) tính bằng 0,5 GT; 01 ktính bằng 0,7 GT; 01 tấn sức nâng của cẩu đặt trên tàu thuyền tính bằng 06 GT;

- Tàu thuyền chở khách không ghi công suất máy: 01 ghế ngồi dành cho hành khách tính bằng 0,67 GT; 01 giường nằm tính bằng 4 GT;

Trường hợp tàu thuyền là đoàn lai kéo, lai đẩy hoặc lai cập mạn: tính bằng tổng dung tích của cả đoàn bao gồm sà lan, đầu kéo hoặc đầu đẩy;

Đối với việc quy đổi theo quy định tại điểm c mục này: chọn phương thức quy đổi có dung tích GT lớn nhất.

2. Đơn vị tính công suất máy: Công suất máy chính của tàu thuyền được tính theo hp, cv hoặc kW; phần lẻ dưới 01 hp, 01 cv hoặc 01 kW được tính tròn 01 hp, 01 cv và 01 kW.

3. Đơn vị thời gian:

a) Đối với đơn vị thời gian là ngày: 01 ngày tính là 24 giờ; phần lẻ của ngày từ 12 giờ trở xuống tính bng 1/2 ngày, trên 12 giờ tính bằng 01 ngày;

b) Đối với đơn vị thời gian là giờ: 01 giờ tính bằng 60 phút; phần lẻ từ 30 phút trở xuống tính bằng 1/2 giờ, trên 30 phút tính bằng 01 giờ.

4. Đơn vị khối lượng hàng hoá (kể cả bao bì): là tấn hoặc m3; phần lẻ dưới 0,5 tấn hoặc 0,5 m3 không tính; từ  0,5 tấn hoặc 0,5 m3 trở lên tính 1 tấn hoặc 1 m3.

a) Khối lượng hàng để tính cước bao gồm cả khối lượng hàng và khối lượng bao bì.

b) Trong một vận đơn lẻ, khối lượng tối thiểu để tính cước là 1 tấn hoặc 1 m3

c) Với loại hàng hoá mỗi tấn chiếm từ 2 m3 trở lên thì cứ  2 m3 tính bằng 1 tấn.

d) Riêng các mặt hàng sau khối lượng tính cước được quy đổi:

+ Các loại động vật sống (Trâu, bò, ngựa,…) thì cứ 01 con tính bằng 01 tấn.

+ Các loại thùng, can, hộp, chai rỗng… cứ 01m3 tính bằng 02 tấn.

e) Trường hợp lệnh giao hàng hoặc B/L không thể hiện tấn trọng lượng của hàng hoá mà chỉ thể hiện là m3 hoặc vừa thể hiện tấn vừa thể hiện là m3, sau khi quy đổi từ m3 ra tấn mà số tấn quy đổi vẫn cao hơn số tấn thực tế thì khối lượng tính giá được lấy thống nhất theo số tấn đã quy đổi.

VI. MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC

1. Các tàu ra vào Cảng xếp dỡ hàng hoá nếu có các yêu cầu khác về dịch vụ như: Hộ trợ tàu ra vào cảng, đóng mở nắp hầm hàng, quét dọn hầm hàng, mặt boong, đổ rác, cấp nước ngọt, thuê thiết bị, dụng cụ… phải có yêu cầu cụ thể bằng văn bản gửi cho cảng trước 24 giờ để cảng bố trí và quản lý công việc.

2. Biểu cước phí sau đây được xây dựng trên cơ sở giá thành của cảng nhằm đảm bảo việc bù đắp các chi phí và hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế được các cấp có thẩm quyền giao. Trong điều kiện thực tế của cảng, nhằm thu hút khách hàng cũng như đảm bảo giá thành Cảng được phép tăng hoặc giảm từ 3 - 5% đơn giá cước đã xây dựng.

3. Các mức giá quy định tại Biểu cước dịch vụ cảng biển - Công ty Cổ phần Cảng Nghệ Tĩnh chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

 


 

B- QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

I- GIÁ SỬ DỤNG CẦU, BẾN, PHAO NEO THUỘC KHU VỰC HÀNG HẢI

1. Đối với tàu thuyền:

Đơn vị tính: USD/GT.giờ

TT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Đơn giá

1

Neo buộc tại cầu, bến

0.0031

2

Neo buộc tại phao

0.0012

3

Tàu thuyền cập mạn với tàu thuyền khác ở cầu, phao

0.0015

4

Tàu thuyền nhận được lệnh rời cảng mà vẫn chiếm cầu

0.0060

5

Tàu thuyền nhận được lệnh rời cảng mà vẫn chiếm phao

0.0020

- Trường hợp tàu thủy đỗ ở nhiều nơi trong phạm vi cảng thì tính theo thời gian thực tế tàu thủy đỗ từng khu vực sau đó cộng lại.

- Trường hợp không làm hàng được do thời tiết với thời gian 1 ngày trở lên (24 giờ liên tục) thì được miễn tiền cầu bến của thời gian không làm hàng liên tục đó.

- Trường hợp tàu do vi phạm Pháp luật bị các cơ quan chức năng Nhà nước bắt giữ tại cầu và tại vùng neo thì phải trả cước tăng 100% mức giá tại bảng trên.

2. Hàng lỏng tự bơm từ các bồn chứa qua cầu cảng xuống tàu hoặc ngược lại thì ngoài giá cầu bến đối với tàu, chủ hàng phải trả: 0.90 USD/tấn hàng thông qua cầu bến.

3. Hàng hóa thông qua cầu bến nhưng cảng không trực tiếp bốc xếp: thì căn cứ vào đặc điểm, tính chất của từng loại hàng hóa Tổng giám đốc cảng thỏa thuận giá cả với khách hàng cho từng trường hợp cụ thể.

4. Giá cầu bến đối với hành khách: Khi có hành khách qua cầu, bến (đi hoặc đến) tuỳ theo từng trường hợp cụ thể Tổng giám đốc Cảng và hành khách thoả thuận.

II- GIÁ DỊCH VỤ HÀNG HẢI

1. Giá dịch vụ buộc cởi dây

1.1. Đơn giá dịch vụ buộc cởi dây:                                              

 Đơn vị tính: USD/lần buộc hoặc mở

T T

Trọng tải tàu

Đơn giá

1

Trọng tải tàu đến 500 GT

10

2

Từ 501 đến 1.000 GT

25

3

Từ 1.001 đến 4.000 GT

50

4

Từ 4.001 đến 10.000 GT

75

5

Từ 10.001 đến 15.000 GT

80

6

Từ 15.001 đến 20.000 GT

90

7

Từ 20.001 GT trở lên

100

1.2 Trường hợp Shifting tàu có buộc cởi dây Cảng không tính cước.

1.3. Trường hợp các tàu, sà lan buộc vào tàu lớn để chuyển tải hoặc cặp mạn chờ đợi xếp dỡ hàng hoá áp dụng mức đơn giá dịch vụ buộc cởi dây tại mục 1.1.

1.4. Trường hợp buộc cởi dây phải dùng phương tiện để kéo dây lên bờ chủ phương tiện phải trả thêm tiền thuê phương tiện, tối thiểu tiền sử dụng phương tiện, cảng thu 80 USD/lần.

2. Giá đóng mở nắp hầm hàng:

2.1. Chủ tàu hoặc chủ hàng yêu cầu công nhân cảng đóng mở nắp hầm hàng bằng cần cẩu tàu thì phải trả tiền theo đơn giá cho một lần đóng hoặc mở như sau:

                                                                                                     Đơn vị tính: USD/lần-hầm

TT

Trọng tải tàu

Đơn giá một lần đóng hoặc mở

Đóng hoặc mở

trên tàu

Đóng hoặc mở

đưa lên bờ

1

Từ 2.000 GT trở xuống

15

25

2

Từ 2.001 GT đến 4.000 GT

24

30

3

Từ 4.001 GT đến 6.000 GT

27

35

4

Từ 6.001 GT đến 10.000 GT

40

46

5

Từ 10.001 GT đến 15.000 GT

50

58

6

Từ 15.001 GT trở lên

60

69

- Trường hợp sử dụng bằng cẩu cảng tính bằng 150% đơn giá tại điểm 2.1.

- Trường hợp phải mở hoặc đóng cả TWEEN DECK tính bằng 200% đơn giá tại điểm 2.1. (chưa bao gồm giá cẩu cảng).

- Nắp hầm hàng có trọng lượng > 10 tấn/nắp thì giá cả hai bên thoả thuận

2.2. Tàu có thiết bị cơ giới dành riêng cho đóng mở hầm hàng, công nhân Cảng điều khiển, mức cước tính bằng 50% đơn giá ghi tại điểm 2.1.

3. Giá vệ sinh hầm hàng, quét rửa mặt boong:

3.1. Chủ tàu có yêu cầu công nhân cảng quét dọn vệ sinh hầm hàng (không bao gồm dịch vụ vận chuyển và xử lý rác thải), phải trả tiền quét dọn theo đơn giá sau:

                                                                                                   ĐVT: USD/hầm hàng

TT

Trọng tải tàu

Đơn giá quét dọn

1

Từ 2.000 GT trở xuống

30

2

Từ 2.001 đến 5.000 GT

47

3

Từ 5.001 đến 10.000 GT

65

4

Từ 10.001đến 15.000 GT

90

5

Từ 15.001 GT trở lên

120

 

3.2. Quét dọn vệ sinh hầm hàng sau khi dỡ hàng hoá có mùi hôi thối tăng 100% đơn giá tại mục 3.1.

3.3. Dụng cụ và nước dùng cho việc quét dọn do tàu cung cấp. Nếu do Cảng cung cấp, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể, giá dụng cụ và nước do Cảng và tàu thoả thuận.

3.4. Tàu thuỷ có nhiều tầng hầm, mỗi tầng được tính là một hầm.

3.5. Khi quét dọn, nếu hầm của tàu còn hàng rơi vãi cần phải thu gom thì chủ tàu phải trả thêm tiền xếp dỡ hàng hoá rơi vãi đó.

3.6. Trường hợp chủ tàu có yêu cầu vận chuyển và xử lý rác thải khi vệ sinh hầm hàng, tùy theo khối lượng và loại rác thải Cảng và chủ tàu/đại diện chủ tàu thỏa thuận giá.

3.7. Trường hợp chủ tàu yêu cầu công nhân cảng quét rửa mặt boong tàu phải trả tiền theo đơn giá:

- Dùng nước của tàu: 0,3 USD/m2;

- Dùng nước của cảng: 0,5 USD/m2;

- Mức thu tối thiểu: 50 USD/lượt

3.8. Nếu chủ tàu đưa công nhân ngoài vào làm dịch vụ quét dọn vệ sinh hầm hàng thì Cảng thu 30% đơn giá trên (điểm 3.1).

4. Giá dịch vụ đổ rác:

4.1. Đối với tàu chở hàng:

- Đỗ tại cầu: 25 USD/lần- tàu;

- Đỗ tại phao, vũng, vịnh: 45 USD/lần-tàu.

4.2. Đối với tàu chở khách:

Tuỳ trường hợp cụ thể giá đổ rác tàu khách do Tổng giám đốc cảng và chủ tàu thoả thuận.

5. Giá cấp nước ngọt:

5.1. Tàu yêu cầu cấp nước ngọt:

- Cấp tại cầu cảng: 3,0 USD/m3.

- Cấp tại phao, vũng, vịnh: Do Tổng giám đốc cảng và chủ tàu thoả thuận.

5.2. Nếu trường hợp cấp nước ngoài khu vực cảng theo yêu cầu của khách hàng, đơn giá cấp nước ngọt do Cảng và khách hàng thoả thuận.

III- GIÁ DỊCH VỤ XẾP DỠ HÀNG HOÁ (TRỪ CONTAINER)

            1. Bảng phân loại nhóm hàng:

Nhóm hàng

Loại hàng

1

Hàng rời

1.1

Than cám; Clinke; Cát; Sỏi;… các loại hàng tương tự

1.2

Muối; Phân bón… các loại hàng tương tự

1.3

Mỳ hạt; Ngô; Lúa mạch;… các loại hàng tương tự

1.4

Đất; Đất sét; Xi măng; Khô dầu đậu tương; Cám các loại có tỷ trọng > 0,4 tấn/m3… các loại hàng tương tự

1.5

Vỏ đậu tương; Cám các loại có tỷ trọng < 0,4 tấn/m3… các loại hàng tương tự

1.6

Quặng Barite có đường kính < 40 cm

1.7

Đá các loại, Thạch cao có đường kính < 40 cm và các loại hàng tương tự

1.8

Quặng các loại có đường kính < 40 cm và các loại hàng tương tự

1.9

Gỗ băm dăm đóng thùng

2

Hàng bao

2.1

Hàng hóa đóng bao loại 50kg, bao gồm: Lương thực; Thực phẩm; Thức ăn gia súc; Phân bón các loại; Bột đá…

2.2

Hàng hóa đóng bao loại 50kg, bao gồm: Muối; Sắn lát; Sắn cục; Xi măng; Quặng; Thạch cao…

2.3

Hàng hóa đóng bao Jumbo, bịch loại 1 - 1,5 tấn, bao gồm: Đá xay; Quặng; Xi măng; Thạch cao…

2.4

Hàng bao đóng kiện, pallet loại 1 - 1,5 tấn, bao gồm: Đá xay; Quặng; Xi măng; Thạch cao; Phân bón; Lương thực; Thực phẩm…

3

Gỗ các loại

3.1

Gỗ cây các loại có đường kính > 30 cm

4

Hàng sắt thép

4.1

Sắt, thép xây dựng dạng cuộn hoặc bó; Tôn cuộn hoặc bó; Sắt phôi và các dạng tương tự

4.2

Sắt, thép, tôn tấm; kim loại thỏi; gang; Các loại hàng bằng kim loại thanh rời và các dạng tương tự

4.3

Sắt thép phế liệu dạng bó, khung, kiện, tấm, cọc, dầm thanh, ống

4.4

Sắt thép phế liệu dạng rời sử dụng ngoạm, dùng cơ giới xếp dỡ

4.5

Sắt thép phế liệu dạng rời sử dụng công nhân thủ công xếp vào ben

5

Hàng thiết bị, hàng đóng kiện, hòm thùng và các loại hàng khác tương tự

5.1

Các máy móc thiết bị; Hàng đóng trong kiện, hòm, thùng, palets như: gạch chịu lửa, bột giấy, cao su, bành bông, bành giấy….; Các loại hàng đóng trong thùng phuy, can, bồn như: xăng, dầu, mỡ, sơn, nhựa đường, đất đèn, thuốc trừ sâu, hoá chất….; Gỗ ván ép, gỗ tròn, gỗ xẻ, tre, nứa… đóng thành bó, kiện có chiều dài < 10m; gỗ phiến có chiều dài < 10m; Ống ф 300 đến 500 mm.

5.2

Hàng làm bằng: đất nung, gạch men, sành sứ, thuỷ tinh, kinh, nhựa, chất dẻo, than đóng thành bánh…

5.3

Các loại thuốc đông tây y, súc vật sống, rau, hoa quả tươi, cây giống, cây cảnh…

6

Các loại phương tiện vận tải, cơ giới nguyên chiếc (từ 30 tấn trở xuống).

Trường

hợp khác

Các loại hàng hoá khác không nêu ở trên, căn cứ vào tính chất, quy cách đóng gói, năng suất xếp dỡ để xếp vào nhóm hàng tương đương.

2. Bảng giá cước: (xếp dỡ bằng cần cẩu tàu)

                                                                                                        ĐVT: USD/tấn; USD/m3

Nhóm hàng

Tàu -> xe

Tàu -> kho/bãi

Kho/bãi -> xe

(hoặc ngược lại)

(hoặc ngược lại)

(hoặc ngược lại)

1

1.1

1.59

2.28

0.54

 

1.2

1.93

2.55

0.56

 

1.3

1.95

2.60

0.59

 

1.4

2.66

3.06

0.75

 

1.5

3.17

4.57

1.13

 

1.6

1.18

1.61

0.32

 

1.7

1.29

1.88

0.32

 

1.8

1.29

1.88

0.32

 

1.9

1.37

2.15

0.70

2

2.1

2.68

3.92

1.55

 

2.2

2.69

4.03

1.61

 

2.3

1.67

2.47

1.02

 

2.4

2.26

3.33

1.05

3

3.1

3.06

4.78

2.10

4

4.1

2.10

3.33

1.21

 

4.2

2.26

3.49

1.34

 

4.3

2.63

4.19

1.67

 

4.4

5.54

8.06

4.03

 

4.5

7.80

9.68

4.84

5

5.1

4,43

5,62

1,88

 

5.2

4,70

5,94

2,10

 

5.3

4,87

6,32

2,51

3. Một số trường hợp được phụ thu thêm:

3.1 Cước xếp dỡ Than cục, kiplê, than nguyên khai, than cốc, bạ sàng, zòn, than cám đá và các loại tương tự tăng 20%; Than bạ sit, than cám mịn, than bùn tăng 30% theo đơn giá tại mục 2.

3.2 Đối với các mặt hàng có tính chất bụi bặm, độc hại có ảnh hưởng đến môi trường và sức khoẻ người lao động tăng 30% đơn giá trong mục 2.

3.3 Xếp dỡ trong hầm lạnh, kho lạnh, xe lạnh tăng 100% đơn giá tại mục 2.

3.4 Cước xếp dỡ đảo hàng trong cùng một hầm tàu tính bằng 50% đơn giá Tàu Xe (hoặc ngược lại).

3.5 Cước đảo hàng từ hầm này sang hầm khác cùng 1 tàu nhưng không qua cầu Cảng tính bằng 70%, trường hợp phải qua cầu Cảng tính bằng 150% đơn giá Tàu Xe (hoặc ngược lại).

3.6 Hàng hoá (kể cả hàng bao) đóng cứng phải đào xới khó làm cước xếp dỡ tăng 50% đơn giá Tàu Xe (hoặc ngược lại).

3.7 Hàng hoá lẫn loại (có xác nhận) phải phân loại trong quá trình xếp dỡ tăng 30% đơn giá Tàu Xe (hoặc ngược lại).

3.8 Các Tàu có miệng hầm hàng một trong hai chiều nhỏ dưới 3m cước xếp dỡ tăng 50% đơn giá Tàu Xe (hoặc ngược lại).

3.9 Xếp dỡ hàng đóng bao mỗi bao < 30kg hoặc > 70kg tăng 10% đơn giá ghi trong mục 2.

3.10 Xếp dỡ hàng đóng bao Jumbo, bịch có trọng lượng < 0,5 tấn/bịch tăng 100% đơn giá tại mục 2.

3.11 Xếp dỡ hàng đóng bao Jumbo, bịch có trọng lượng từ 0,5 đến dưới 1 tấn/bịch tăng 30% đơn giá tại mục 2.

3.12 Thu gom, đóng gói, xếp dỡ hàng đổ vỡ: hàng kiện nhỏ dưới 500kg, hàng hoá đóng trong bao, thùng… cước xếp dỡ tăng 100% đơn giá ghi trong mục 2 và theo số hàng thực tế bị đổ vỡ.

3.13 Trường hơp xếp dỡ hàng nặng, hàng cồng kềnh theo từng tác nghiệp ghi trong biểu cước được tăng:

- Nặng từ 10 tấn đến dưới 15 tấn hoặc dài từ 10m đến dưới 15m tăng 50% đơn giá ghi trong mục 2.

- Nặng từ 15 tấn đến dưới 20 tấn hoặc dài từ 15m đến dưới 20m tăng 70% đơn giá ghi trong mục 2.

- Nặng từ 20 tấn đến dưới 30 tấn hoặc dài từ 20m đến dưới 25m tăng 100% đơn giá ghi trong mục 2.

- Nặng từ 30 tấn đến dưới 40 tấn hoặc dài từ 25m đến dưới 30m tăng 200% đơn giá ghi trong mục 2.

- Nặng trên 40 tấn hoặc dài trên 30m giá cước xếp dỡ do giám đốc Cảng và chủ hàng thoả thuận.

3.14 Hàng nằm dưới ván lá canh, công nhân Cảng phải cạy ván lá canh để hốt, vét tăng 50% đơn giá cho khối lượng thực tế hốt vét.

3.15 Đối với các loại hàng hoá bốc xếp bằng thủ công theo yêu cầu của chủ hàng thì tăng 30% đơn giá ghi trong mục 2.

3.16 Các trường hợp thoả thuận giá cả giữa Tổng giám đốc Cảng và chủ hàng:

- Xếp dỡ hàng phục vụ cứu hộ trên tàu bị cạn.

- Trường hợp Cảng không đủ phương tiện thiết bị, công nhân để xếp dỡ. Nếu chủ hàng có nhu cầu và được phép của Cảng đưa phương tiện thiết bị, công nhân tham gia xếp dỡ.

- Hàng hoá theo yêu cầu của khách hàng phải di chuyển từ vị trí này đến vị trí khác trong phạm vi của Cảng.

-  Mức phí đối với khối lượng hàng hoá của phương tiện chủ hàng tham gia vn chuyển với những hàng hoá nhập từ tàu vào bãi cảng mà chủ hàng được phép cho phương tiện vào cùng tham gia vận chuyển với cảng.

3.17 Giá cước, một số dịch vụ khác:

- Cước san tẩy hàng:

+ Quặng, đá: 200 USD/hầm đối với tàu có trọng tải ≤ 2.000 tấn; 300 USD/hầm đối với tàu có trọng tải > 2.000 tấn.

+ Gỗ dăm: 0,50 USD/tấn (tấn tươi).

4. Giá xếp dỡ phương tiện ô tô vận tải, xe chuyên dùng: (Dùng cần cẩu tàu)

Đơn vị tính: USD/chiếc

TT

Loại xe

Từ tàu xuống bãi cảng bằng cần cẩu tàu (ngược lại)

1

Các loại xe ô tô vận tải và xe du lịch

 

1.1

Xe du lịch 4 chỗ đã qua sử dụng và xe tải nhẹ dưới 1,5 tấn

58

1.2

Xe du lịch mới, xe từ 8 chỗ đến < 15 chỗ, xe nâng < 5 T, Trailer 20'

64

1.3

Xe từ 15 - 30 chỗ, xe tải < 7 T, Xe lạnh < 5T

77

1.4

Xe tải từ 7 đến dưới 15 T, xe nâng hoặc đầu kéo > 5T đến < 20T, Trailer 40'

82

1.5

Xe lạnh > 5T, xe tải từ 15T - 20T

128

1.6

Xe > 30 chỗ

176

2

Xe trộn betong, xe bồn, xe nâng từ 20 tấn trở lên, xe bánh xích,các loại xe chuyên dùng khác…

 

2.1

Dưới 15 tấn

128

2.2

Từ 15 tấn đến dưới 20 tấn

176

2.3

Từ 20 tấn đến 30 tấn

293

2.4

Trên 30 tấn

Thoả thuận

Các trường hợp phụ thu khác:

- Trường hợp bốc xếp từ tàu xuống bãi bằng cần cẩu bờ : Tăng 30% đơn giá cước xếp dỡ từ Tàu - bãi Cảng bằng cần cẩu tàu.

- Xuất kho bãi (dùng xe nâng, cần cẩu của Cảng đưa lên xe chủ hàng): Tính bằng 50% đơn giá xếp dỡ từ Tàu - bãi Cảng bằng cần cẩu tàu.

- Xuất kho bãi tự hành (xe cơ giới, xe tự hành) : Tính bằng 25% đơn giá xếp dỡ từ Tàu - bãi Cảng bằng cần cẩu tàu.

- Giá cước xếp dỡ đối với phương tiện điều khiển di động được từ tàu xuống cầu tàu (Đối với tàu RORO): tính 50% đơn giá xếp dỡ từ Tàu - bãi Cảng bằng cần cẩu tàu.

- Các loại phương tiện vận tải, cơ giới có bánh xe, được vận chuyển theo điều kiện Liner: mức cước cung đoạn từ cầu tàu vào đến bãi (hoặc ngược lại) thu của khách hàng trong nước bằng 50% đơn giá xếp dỡ từ Tàu - bãi Cảng bằng cần cẩu tàu.

- Các phương tiện vận chuyển chồng lên nhau thì những phương tiện xếp chồng lên tính bằng 50% đơn giá của chính nó (theo mục 4).

5. Giá cân hàng:

                                                                                                       Đơn vị tính: USD/tấn

Dịch vụ

Đơn giá

Cân hàng (áp dụng cho hàng hóa thông thường, trừ container)

 

         - Qua cân điện tử (chỉ tính trọng lượng hàng)

0,2

         - Qua cân thủ công, cân bàn

0,5

6. Giá kiểm đếm, giao nhận hàng hoá:

                                                                                                       Đơn vị tính: USD/tấn

Loại hàng

Đơn giá

         - Hàng rời

0,15

         - Hàng bao

0,3

         - Bách hoá, máy móc thiết bị, hàng khác

0,5

         - Các loại xe

3,5 USD/chiếc

7. Giá đóng bao hàng rời: bao gồm xếp dỡ, giao nhận, đóng bao và chất xếp lên xe.

                                                                                                       Đơn vị tính: USD/tấn

Loại hàng

Đơn giá

         - Phân bón rời, nông sản rời

5,82

         - Cám viên, đường, muối rời

6,28

8. Giá lưu kho/bãi: (tính theo ngày)

Dịch vụ

Đơn giá

1.1 Lưu kho:

- Các loại hàng bao

0,15 USD/tấn - ngày

- Bách hóa tạp phẩm, máy móc thiết bị, sắt thép kim khí

0,20 USD/tấn - ngày

- Hàng khác

0,22 USD/tấn - ngày

- Ôtô 4 -> 15 chỗ ngồi, xe tải nhẹ dưới 1,5 tấn

4,80 USD/chiếc - ngày

- Các loại xe, cơ giới khác

5,80 USD/chiếc - ngày

1.2 Lưu bãi:

- Hàng đá rời, quặng rời, than rời, klinke rời…

0,09 USD/tấn - ngày

- Sắt thép, kim khí

0,15 USD/tấn - ngày

- Máy móc thiết bị

0,20 USD/tấn - ngày

- Hàng khác (trừ Container)

0,22 USD/tấn - ngày

- Các loại xe, cơ giới khác

4,80 USD/chiếc - ngày

- Ôtô 4 -> 15 chỗ ngồi, xe tải nhẹ dưới 1,5 tấn

3,70 USD/chiếc - ngày

* Ghi chú:

- Thời gian lưu kho/bãi được tính từ khi tấn hàng đầu tiên của lô hàng nhập kho/bãi Cảng.

- Khối lượng lưu kho/bãi: căn cứ khối lượng hàng thực tế lưu kho/bãi.

- Đơn giá cước cơ bản được áp dụng trong 30 ngày đầu, quá thời hạn này phải trả giá luỹ tiến theo mức luỹ tiến sau.

* Mức lũy tiến lưu kho/bãi:

Thời gian

Mức tăng

- Từ ngày thứ 31 đến ngày thứ 45

Tăng 30% đơn  giá cơ bản

- Từ ngày thứ 46 đến ngày thứ 60

Tăng 50% đơn  giá cơ bản

- Từ ngày thứ 61 trở đi

Tăng 100% đơn  giá cơ bản

9. Giá thuê kho/bãi: (tính theo tháng)

                                                                                            Đơn vị tính: USD/m² - tháng

Dịch vụ

Đơn giá

* Xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò

- Giá thuê kho 1 & 2

1,24

- Giá thuê kho CFS

1,55

- Giá thuê thềm kho có mái che

1,13

- Giá thuê bãi bê tông

1,02

- Giá thuê bãi đất

0,51

- Đối với mặt hàng gỗ tính theo đồng/m³- tháng

0,91

* Xí nghiệp xếp dỡ Bến Thuỷ

- Giá thuê kho

1,12

- Giá thuê bãi bê tông

0,72

- Giá thuê bãi đất

0,46

- Đối với mặt hàng gỗ tính theo đồng/m³- tháng

0,85

* Ghi chú:

- Nếu thời gian thuê kho/bãi ≤ 15 ngày tính bằng 1/2 tháng, trên 15 ngày tính bằng 01 tháng.

- Trong thời gian thuê kho/bãi, nếu do yêu cầu khai thác, phía Cảng phải thu hồi lại kho/bãi, Cảng sẽ thông báo trước cho khách hàng và thoả thuận lại giá.

10. Giá ô tô vận chuyển nội bộ cảng:

Đơn vị tính: USD/tấn

Nhóm hàng

Đơn giá

- Đối với các mặt hàng thuộc nhóm 1, 2

0,70

- Đối với các mặt hàng thuộc nhóm 3, 4

1,10

- Đối với các mặt hàng thuộc nhóm 5

1,50

IV. GIÁ DỊCH VỤ XẾP DỠ CONTANER:

1. Giá xếp dỡ theo phương án: (đã bao gồm cước giao nhận)

                                                                                                      Đơn vị tính: USD/Cont

LOẠI CONTAINER

TÀU Ô TÔ

TÀU BÃI

BÃI ↔ Ô TÔ

20 feet có hàng

31.00

41.00

19.50

20 feet không hàng

19.50

25.00

12.00

40 feet có hàng

46.50

62.00

29.00

40 feet không hàng

25.00

33.00

16.00

> 40 feet có hàng

70.00

93.00

44.00

> 40 feet không hàng

37.50

49.50

24.00

* Ghi chú:

- Xếp dỡ container chứa hàng hoá nguy hiểm, độc hại (axit, thuốc thuộc da, thuốc trừ sâu, thuốc  nhuộm, chất phóng xạ,….): Tăng 50% đơn giá ở bảng trên.

- Xếp dỡ container quá tải quy định (cont 20’ > 25T, cont 40’/45’ > 30 T, chỉ tính trọng lượng hàng): Tăng 20% đơn giá ở bảng trên.

- Xếp dỡ Container có một trong các yếu tố chiều dài, chiều rộng, chiều cao vượt quá kích thước của container tiêu chuẩn: Tăng 50% đơn giá ở bảng trên.

- Nâng hạ container phục vụ đóng rút đối với các khách hàng lẻ (không phải là hãng tàu), cước nâng hạ tăng 30% ở bảng trên.

- Bốc xếp container đối với các khách hàng lẻ (không phải là hãng tàu), cước bốc xếp tăng 50% ở bảng trên.

2. Giá Đóng/rút hàng vào/ra container: (đã bao gồm giá phục vụ kiểm hoá và nâng hạ).

                                                                                                      Đơn vị tính: usd/Cont

PHƯƠNG ÁN

CONT 20'

CONT 40'

CONT > 40'

• Đóng/rút hàng từ container tại bãi cảng lên tàu, sà lan, vào kho bãi cảng hoặc ngược lại (sử dụng cẩu cảng)

60.60

91.90

111.77

• Đóng/rút hàng từ container tại bãi cảng lên xe ô tô hoặc ngược lại

42.22

67.06

81.97

• Đóng/rút hàng từ container tại bãi cảng vào container tại bãi cảng

68.55

105.81

126.67

* Ghi chú:

- Đóng/rút ruột container không nhập/xuất CY tại cảng, xếp dỡ đóng/rút ruột container các mặt hàng đặc biệt, khó làm, độc hại, phải phá mã hàng, hàng đông lạnh, tươi sống…: Giá thỏa thuận.

- Đóng/rút ruột container quá tải quy định (cont 20’ > 25T, cont 40’/45’ > 30 T, chỉ tính trọng lượng hàng): Tăng 20% đơn giá tại bảng trên.

- Đóng/rút hàng dưới 50% trọng lượng hàng container tính thu bằng 50% đơn giá tại bảng trên.

- Đóng/rút hàng từ 50% trọng lượng hàng container trở lên tính thu bằng 100% đơn giá tại bảng trên.

- Trường hợp đóng/rút hàng kết hợp với việc tháo/chằng buộc đai kiện hàng trước khi đóng/rút hàng: Tăng 50% đơn giá tại bảng trên.

- Rút hàng từ container tại bãi đóng vào container trên xe ô tô hoặc rút hàng từ container trên xe ô tô đóng vào container trên xe ô tô: Tăng 50% đơn giá tại bảng trên.

- Trường hợp đóng/rút hàng theo tác nghiệp container - container mà rút hàng từ container 20’ đóng vào container 40’ hoặc container > 40’ và ngược lại hoặc rút hàng từ container 40’ đóng vào container > 40’ và ngược lại thì cước đóng/rút tính theo mức cước đóng/rút đối với container 40’ tại bảng trên.

- Đóng/rút ruột container hàng hóa đóng bao (50kg/bao) như: phân bón, gạo, thức ăn chăn nuôi, bột mỳ… tăng 30% đơn giá tại bảng trên.

- Đóng/rút ruột container hàng hóa đóng bao (< 30kg/bao) như: phân bón, gạo, thức ăn chăn nuôi, bột mỳ… tăng 50% đơn giá tại bảng trên.

- Đóng/rút ruột container hàng gỗ, tre, đá hộc, túi < 30kg: Tăng 50% đơn giá tại bảng trên.

- Đóng/rút hàng sắt cuộn, tôn cuộn nặng trên 10 tấn/cuộn và sắt tấm, tôn tấm, thép tấm, sắt thép phế liệu các loại dạng bó, khung, kiện, tấm, cọc, dầm thanh, ống: Tăng 50% đơn giá tại bảng trên.

- Đóng/rút hàng sắt thép phế liệu các loại để rời: Tăng 70% đơn giá tại bảng trên.

- Đóng/rút hàng trong container chung chủ: Tăng 30% đơn giá tại bảng trên.

- Trường hợp đóng/rút những loại hàng thiết bị, máy móc có kích thước hoặc trọng lượng lớn, đá khối… vào container open top: Tăng 50% đơn giá tại bảng trên.

3. Giá các dịch vụ khác:

Dịch vụ

Đơn giá

- Bốc giỡ dịch chuyển Container trung chuyển (bốc từ tàu đưa vào bãi, sau đó xếp xuống tàu khác trong cùng một Cảng) Trong đó:

+ Bốc từ tàu đưa vào bãi

+ Bốc từ bãi Cảng xếp xuống tàu

Tính bằng 150% đơn giá Tàu <-> Bãi Cảng

75% đơn giá Tàu <-> Bãi Cảng

75% đơn giá Tàu <-> Bãi Cảng

- Bốc dỡ đảo Container trong cùng một hầm tàu

 

Tính bằng 25% đơn giá Tàu <-> Bãi Cảng

- Xếp dỡ, đảo chuyển container trên bãi cảng

Tính bằng 65% đơn giá Bãi cảng <-> Ôtô

- Bốc dỡ Container từ hầm này sang hầm khác cùng một tàu (không qua cầu tàu)

 

Tính bằng 55% đơn giá Tàu <-> Bãi Cảng

- Bốc dỡ dịch chuyển Container cùng  một tàu (bốc từ tàu đưa lên bờ và xếp xuống cùng tàu)

 

Tính bằng 100% đơn giá Tàu <-> Bãi Cảng

- Chằng buộc hoặc mở chằng buộc Container trên tàu

 

1,10 USD/chiếc

4. Giá vận chuyển container trong nội bộ Cảng:

                                                                                                      Đơn vị tính: USD/Cont

Loại Container

Có hàng

Không hàng

20 feet

4.00

2.75

40 feet

5.85

4.00

 

 

5. Giá cân container:

                     Đơn vị tính: USD/Cont

Dịch vụ

Container

Đơn giá

Xuất thẳng

20/40 feet

3,00

Nhập chờ xuất

20/40 feet

2,00

6. Giá vệ sinh container: (Chưa bao gồm phí dịch chuyển và nâng/hạ container)                                                                                                      Đơn vị tính: USD/Cont

Loại Container

Quét dọn

Rửa bằng nước

Rửa bằng Xà phòng/hoá chất

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 1

Nhóm 2

20 feet

2,66

5,91

8,35

11,69

12,24

16,14

40 feet

3,93

8,64

12,24

17,81

16,14

20,93

* Ghi chú:     Nhóm 1: Hàng hoá thông thường

                        Nhóm 2: Bao gồm những hàng hoá bụi bặm, độc hại, khó làm…

 

7. Giá chạy điện cho container đông lạnh:

                                                                                             Đơn vị tính: USD/Cont.giờ

Loại Container

Chạy điên cho container có hàng

Chạy thử container (P.T.I)

20 feet

2,25

9,60

40 feet

2,85

13,50

* Ghi chú:     - Thời gian tính: là thời gian thực tế có sử dụng điện Cảng.

                                    - Mức giá chạy điện cho Container lạnh có hàng bao gồm: tiền điện và chi phí phục vụ đông lạnh.

                                    - Mức giá chạy thử Container bao gồm: tiền điện, chi phí nâng/hạ và vận chuyển Container trong bãi.

8. Giá lưu bãi container (container thường):

                                                                                         Đơn vị tính: USD/Cont - ngày

Loại Container

Có hàng

Không hàng

20 feet

1,04

0,93

40 feet

1,60

1,28

Trên 40 feet

2,21

1,89

* Ghi chú: Thời gian tính lưu bãi: Kể từ thời điểm đưa container vào bãi Cảng:

- Miễn 7 ngày giá lưu bãi đối vơi container nhập từ tàu/sàlan (bắt đầu tính từ ngày thứ 8)

- Miễn 7 ngày giá lưu bãi đối vơi container xuất từ tàu/sàlan (bắt đầu tính từ ngày thứ 8)

- Ngoài các trường hợp trên, thời gian tính giá lưu bãi Cont theo thời gian thực tế lưu bãi Cảng.

V. GIÁ CÁC DỊCH VỤ KHÁC

1. Giá công nhân chờ đợi/công nhật:

Dịch vụ

Đơn giá

- Công nhật

21,00 USD/ngày - người

- Công chờ đợi (tính theo giờ chờ đợi thực tế)

70% đơn giá giờ công nhật

- Tiền công sửa chữa bao bì và đóng gói lại hàng hoá (dụng cụ do chủ hàng cung cấp)

+ Hàng hoá thông thường (tính cho cả lô hàng)

+ Hàng hoá nguy hiểm

 

 

7,00 USD/tấn

Giá thoả thuận

2. Giá cho thuê phương tiện thiết bị:

2.1. Thuê theo trọng lượng:

Đơn vị tính: USD/tấn

Dịch vụ

Đơn giá

1.1 Thuê cẩu bờ

- Đối với tàu có trọng tải đến 2.000 DWT

0,30

- Đối với tàu có trọng tải từ 2.001 DWT đến 3.000 DWT

0,50

- Đối với tàu có trọng tải từ 3.001 DWT đến 4.000 DWT

0,65

- Đối với tàu có trọng tải từ 4.001 DWT đến 10.000 DWT

0.70

- Đối với tàu có trọng tải trên 10.000 DWT

0.80

1.2 Xe nâng xúc hàng, san gạt, xếp hóng dưới hầm tàu (theo yêu cầu của chủ hàng)

- San gạt các loại hàng dưới hầm tàu

0,75

- Nâng xếp, xúc hàng hoá dưới hầm tàu

1,10

1.3 Thuê các loại phương tiện thiết bị khác chưa kể ở trên: Cảng và khách hàng thoả thuận giá thuê cho từng dịch vụ cụ thể

2.2. Thuê theo thời gian:

                                                                                                          Đơn vị tính: USD/gi

Dịch vụ

Đơn giá

2.1 Thuê cẩu bờ (Thời gian thuê tối thiểu là 01 giờ/phương tiện)

- Cẩu chân đế

300,00

- Cẩu bánh xịch 50T, 60T

190,00

- Cẩu AK 130T

245,00

- Cẩu tự hành các loại có sức nâng dưới 36T

38,00

2.2 Thuê các loại phương tiện khác (Thời gian thuê tối thiểu là 01 giờ)

- Xe nâng, máy xúc, máy ủi các loại

48,00

2.3 Thuê các loại thiết bị, dụng cụ khác (Thờì gian thuê tối thiểu là 12 giờ = ½ ngày)

- Thùng ben, chuồng

23,00

- Gầu ngoạm < 5 Tấn

7,50

- Gầu ngoạm ≥ 5 Tấn

9,00

- Các phương tiện thiết bị chưa nêu ở trên

Thoả thuận

 

 

 

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1 -  Biểu cước này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020.

            2 - Đối với các hợp đồng dịch vụ cảng biển đã ký nhưng còn hiệu lực sau ngày 31/12/2019 thì căn cứ vào nội dung hợp đồng đã ký kết và mức độ trượt giá mà hai bên sẽ tiến hành thoả thuận ký kết phụ lục hợp đồng bổ sung cho phù hợp.

            3 - Trường hợp các dịch vụ mới phát sinh chưa qui định trong biểu cước này, Cảng và chủ hàng hoặc chủ tàu thoả thuận tính cước cho từng trường hợp cụ thể./.

                                                                        TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY

                                                       


 

MỤC LỤC

Mục

Nội dung

Trang

A

QUY ĐỊNH CHUNG

2

I

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

2

II

GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

2

III

THỜI gian làm vIỆC

3

IV

ĐƠN VỊ TIỀN TỆ TÍNH GIÁ DỊCH VỤ CẢNG BIỂN

3

V

Đơn VỊ tính

3

VI

MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC

4

B

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

6

I

GIÁ SỬ DỤNG CẦU, BẾN, PHAO NEO THUỘC KHU VỰC HÀNG HẢI

6

II

GIÁ DỊCH VỤ HÀNG HẢI

6

1

Giá dịch vụ buộc cởi dây

6

2

Giá đóng mở nắp hầm hàng

7

3

Giá vệ sinh hầm hàng, quét rửa mặt boong.

7

4

Giá dịch vụ đổ rác

8

5

Giá cấp nước ngọt

8

III

GIÁ DỊCH VỤ XẾP DỠ HÀNG HOÁ (TRỪ CONTAINER)

8

1

Bảng phân loại nhóm hàng

8

2

Bảng giá cước

10

3

Một số trường hợp được phụ thu thêm

11

4

Giá xếp dỡ phương tiện ô tô vận tải, xe chuyên dùng

12

5

Giá cân hàng

13

6

Giá kiểm đếm, giao nhận hàng hoá

13

7

Giá đóng bao hàng rời

13

8

Giá lưu kho/bãi

14

9

Giá thuê kho/bãi(tính theo tháng)

14

10

Giá ô tô vận chuyển nội bộ cảng

15

IV

GIÁ DỊCH VỤ XẾP DỠ CONTANER

15

1

Giá xếp dỡ theo phương án

15

2

Giá Đóng/rút hàng vào/ra container

16

3

Giá các dịch vụ khác

17

4

Giá vận chuyển container nội bộ

17

5

Giá cân container

17

6

Giá vệ sinh container

18

7

Giá chạy điện cho container đông lạnh

18

8

Giá lưu bãi container

18

V

GIÁ CÁC DỊCH VỤ KHÁC

18

1

Giá công nhân chờ đợi/ công nhật

18

2

Giá cho thuê phương tiện thiết bị

19

C

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BIỂU CƯỚC DỊCH VỤ CẢNG BIỂN (ĐỐI NỘI)

công ty CỔ PHẦN cẢNG NGHỆ TĨNH

thanh toán bẰNG ĐỒNG VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số:        /2019/QĐ-CNT, ngày 09/12/2019)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

A- QUY ĐỊNH CHUNG

 

 

I- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1. Tàu thủy vận tải hàng hoá, hành khách, tàu thủy chuyên dùng hoạt động hàng hải nội địa giữa các cảng biển Việt Nam, thực tế vào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải, vùng nước thuộc vùng biển Việt Nam;

2. Chủ hàng không phân biệt thành phần kinh tế có hàng hóa sản xuất tại Việt Nam vận chuyển giữa các cảng biển Việt Nam bằng phương tiện vận tải thủy Việt Nam (kể cả container). Hàng hóa xuất, nhập khẩu, ra hoặc vào khu chế xuất của các chủ hàng mà hợp đồng vận tải quy định cước phí tác nghiệp hàng hóa tại cảng biển Việt Nam do chủ hàng Việt Nam thanh toán giá dịch vụ cảng biển;

3. Trường hợp trong một chuyến tàu thuỷ nhận, trả hàng xuất nhập khẩu tại nhiều Cảng biển Việt Nam đồng thời có kếp hợp nhận, trả hàng nội địa thì được coi là hoạt động vận tải quốc tế và áp dụng theo Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải đối với hoạt động hàng hải quốc tế.

II- GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

1. Tàu thuyền: bao gồm tàu biển, tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa, thủy phi cơ và các phương tiện thủy khác.

2. Tàu thuyền chuyên dùng: bao gồm tàu thuyền dùng để phục vụ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí (tàu thuyền hoạt động dịch vụ dầu khí), tàu thuyền phục vụ thi công xây dựng công trình hàng hi, tàu thuyền phục vụ công tác bảo đảm an toàn hàng hải, tàu huấn luyện, tàu nghiên cứu khoa học, tàu công vụ.

3. Tàu Lash (Lighter Aboard Ship): là tàu chuyên dụng để chở các sà lan Lash có khả năng hoạt động trên sông, trên biển.

4. Sà lan Lash: là sà lan chuyên dụng để chở hàng khô, hàng rời, có khả năng hoạt động sâu trong nội thủy, nơi điều kiện kỹ thuật của luồng bị hạn chế.

5. Tổng dung tích - Gross Tonnage (GT): là dung tích toàn phần lớn nhất của tàu thuyền được ghi trong giấy chứng nhận dung tích do cơ quan đăng kiểm cấp cho tàu thuyền theo quy định.

6. Khu vực hàng hi: là giới hạn vùng nước thuộc khu vực trách nhiệm của một cảng vụ hàng hải. Một cảng biển có một hoặc nhiều khu vực hàng hải.

7. Hàng hóa: là hàng hóa được vận chuyển trên tàu thuyền, bao gồm cả container có hàng và container rỗng.

8. Hàng hóa nội địa: là hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở Việt Nam và có nơi nhận hàng (đích) ở Việt Nam.

9. Hàng hóa xuất khẩu: là hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở Việt Nam và có nơi nhận hàng (đích) ở nước ngoài.

10. Hàng hóa nhập khẩu: là hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở nước ngoài và nơi nhận hàng (đích) ở Việt Nam.

11. Hàng hóa quá cảnh: là hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) và nơi nhận hàng (đích) ở ngoài lãnh thổ Việt Nam, đi thẳng hoặc được xếp dỡ qua cng bin Việt Nam hoặc nhập kho, bãi để đi tiếp;

12. Hàng hóa trung chuyển: là hàng hóa được vận chuyển từ nước ngoài đến cng biển Việt Nam và đưa vào bo quản tại khu vực trung chuyển của cảng biển trong một thời gian nhất định rồi xếp lên tàu thuyền khác để vận chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

13. Lượt dẫn tàu: được tính là việc hoa tiêu hàng hải dẫn tàu liên tục từ vị trí hoa tiêu lên tàu đến vị trí hoa tiêu rời tàu theo quy định.

14. Chuyến: tàu thuyền vào khu vực hàng hải 01 lượt và rời khu vực hàng hải 01 lượt được tính là 01 chuyến.

III- THỜI gian làm vIỆC

1. Thời gian làm việc bình thường trong ngày từ 0 giờ - 24 giờ, chia thành 4 ca, ca 1 từ 6h-12h; ca 2 từ 12h-18h; ca 3 từ 18h-24h; ca 4 từ 24h-6h ngày hôm sau.

2. Giá cước bốc xếp nếu làm việc trong ngày lễ, Tết tăng 40% đơn giá quy định tại biểu cước.

Ngày lễ, Tết gồm:

Dương lịch: 1/1, 30/4, 1/5, 2/9.

Âm lịch: Ngày cuối năm và ngày 1, 2, 3 tháng Giêng, ngày Giỗ Tổ 10/3.

IV- ĐƠN VỊ TIỀN TỆ TÍNH GIÁ DỊCH VỤ CẢNG BIỂN

Đồng tiền thu giá dịch vụ cảng biển được quy định bằng Đồng Việt Nam (VNĐ).

V- Đơn VỊ tính

1. Tổng dung tích (GT): là một trong các đơn vị cơ sở để tính giá dịch vụ hàng hải, phần lẻ dưới 1 GT tính bằng 1 GT, trong đó:

a) Đối với tàu thuyền chở hàng lỏng: dung tích toàn phần tính bằng 85% GT lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận do cơ quan đăng kiểm cấp cho tàu thuyền theo quy định, không phân biệt tàu có hay không có các kết nước dằn phân ly;

b) Đối với tàu thuyền chở khách, tính bằng 50% GT lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận do cơ quan đăng kiểm cấp cho tàu thuyền theo quy định;

c) Đối với tàu thuyền không ghi GTđược quy đổi như sau:

- Tàu biển và phương tiện thủy nội địa tự hành: 1,5 tấn trọng tải tính bằng 01 GT;

- Sà lan: 01 tấn trọng tải toàn phần tính bằng 01 GT;

- Tàu kéo, tàu đẩy, tàu chở khách (kể cả thủy phi cơ) và cẩu nổi: 01 mã lực (hp, cv) tính bằng 0,5 GT; 01 ktính bằng 0,7 GT; 01 tấn sức nâng của cẩu đặt trên tàu thuyền tính bằng 06 GT;

- Tàu thuyền chở khách không ghi công suất máy: 01 ghế ngồi dành cho hành khách tính bằng 0,67 GT; 01 giường nằm tính bằng 4 GT;

Trường hợp tàu thuyền là đoàn lai kéo, lai đẩy hoặc lai cập mạn: tính bằng tổng dung tích của cả đoàn bao gồm sà lan, đầu kéo hoặc đầu đẩy;

Đối với việc quy đổi theo quy định tại điểm c mục này: chọn phương thức quy đổi có dung tích GT lớn nhất.

2. Đơn vị tính công suất máy: Công suất máy chính của tàu thuyền được tính theo hp, cv hoặc kW; phần lẻ dưới 01 hp, 01 cv hoặc 01 kW được tính tròn 01 hp, 01 cv và 01 kW.

3. Đơn vị thời gian:

a) Đối với đơn vị thời gian là ngày: 01 ngày tính là 24 giờ; phần lẻ của ngày từ 12 giờ trở xuống tính bng 1/2 ngày, trên 12 giờ tính bằng 01 ngày;

b) Đối với đơn vị thời gian là giờ: 01 giờ tính bằng 60 phút; phần lẻ từ 30 phút trở xuống tính bằng 1/2 giờ, trên 30 phút tính bằng 01 giờ.

4. Đơn vị khối lượng hàng hoá (kể cả bao bì): là tấn hoặc m3; phần lẻ dưới 0,5 tấn hoặc 0,5 m3 không tính; từ  0,5 tấn hoặc 0,5 m3 trở lên tính 1 tấn hoặc 1 m3.

a) Khối lượng hàng để tính cước bao gồm cả khối lượng hàng và khối lượng bao bì.

b) Trong một vận đơn lẻ, khối lượng tối thiểu để tính cước là 1 tấn hoặc 1 m3

c) Với loại hàng hoá mỗi tấn chiếm từ 2 m3 trở lên thì cứ  2 m3 tính bằng 1 tấn.

d) Riêng các mặt hàng sau khối lượng tính cước được quy đổi:

+ Các loại động vật sống (Trâu, bò, ngựa,…) thì cứ 01 con tính bằng 01 tấn.

+ Các loại thùng, can, hộp, chai rỗng… cứ 01m3 tính bằng 02 tấn.

e) Trường hợp lệnh giao hàng hoặc B/L không thể hiện tấn trọng lượng của hàng hoá mà chỉ thể hiện là m3 hoặc vừa thể hiện tấn vừa thể hiện là m3, sau khi quy đổi từ m3 ra tấn mà số tấn quy đổi vẫn cao hơn số tấn thực tế thì khối lượng tính giá được lấy thống nhất theo số tấn đã quy đổi.

VI. MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC

1. Các tàu ra vào Cảng xếp dỡ hàng hoá nếu có các yêu cầu khác về dịch vụ như: Hộ trợ tàu ra vào cảng, đóng mở nắp hầm hàng, quét dọn hầm hàng, mặt boong, đổ rác, cấp nước ngọt, thuê thiết bị, dụng cụ… phải có yêu cầu cụ thể bằng văn bản gửi cho cảng trước 24 giờ để cảng bố trí và quản lý công việc.

2. Biểu cước phí sau đây được xây dựng trên cơ sở giá thành của cảng nhằm đảm bảo việc bù đắp các chi phí và hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế được các cấp có thẩm quyền giao. Trong điều kiện thực tế của cảng, nhằm thu hút khách hàng cũng như đảm bảo giá thành Cảng được phép tăng hoặc giảm từ 3 – 5% đơn giá cước đã xây dựng.

3. Các mức giá quy định tại Biểu cước dịch vụ cảng biển - Công ty Cổ phần Cảng Nghệ Tĩnh chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

 

 

 

 

 

 


 

B- QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

I- GIÁ SỬ DỤNG CẦU, BẾN, PHAO NEO THUỘC KHU VỰC HÀNG HẢI

1. Đối với tàu thuyền:

Đơn vị tính: đồng/GT.giờ

TT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Đơn giá

1

Neo buộc tại cầu, bến

15

2

Neo buộc tại phao

10

3

Tàu thuyền cập mạn với tàu thuyền khác ở cầu, phao

12

- Trường hợp tàu thủy đỗ ở nhiều nơi trong phạm vi cảng thì tính theo thời gian thực tế tàu thủy đỗ từng khu vực sau đó cộng lại.

- Khi nhận được lệnh rời cầu cảng mà tàu thủy vẫn chiếm cầu, phao phải trả tiền theo đơn giá tăng 100% mức giá tại bảng trên.

- Trường hợp không làm hàng được do thời tiết với thời gian 1 ngày trở lên (24 giờ liên tục) thì được miễn tiền cầu bến của thời gian không làm hàng liên tục đó.

- Trường hợp tàu do vi phạm Pháp luật bị các cơ quan chức năng Nhà nước bắt giữ tại cầu và tại vùng neo thì phải trả cước tăng 100% mức giá tại bảng trên.

- Mức thu tối thiểu cho một lần phương tiện thủy đậu tại cầu là 300.000 Đồng/tàu.lượt.

2. Hàng lỏng tự bơm từ các bồn chứa qua cầu cảng xuống tàu hoặc ngược lại thì ngoài giá cầu bến đối với tàu, chủ hàng phải trả: 14.000 Đồng/tấn hàng thông qua cầu bến.

3. Hàng hóa thông qua cầu bến nhưng cảng không trực tiếp bốc xếp: thì căn cứ vào đặc điểm, tính chất của từng loại hàng hóa Tổng giám đốc cảng thỏa thuận giá cả với khách hàng cho từng trường hợp cụ thể.

4. Giá cầu bến đối với hành khách: Khi có hành khách qua cầu, bến (đi hoặc đến) tuỳ theo từng trường hợp cụ thể Tổng giám đốc Cảng và hành khách thoả thuận.

II - GIÁ DỊCH VỤ HÀNG HẢI

1. Giá dịch vụ buộc cởi dây:

1.1. Đơn giá dịch vụ buộc cởi dây

 Đơn vị tính: Đồng/lần buộc hoặc mở

T T

Trọng tải tàu

Đơn giá

1

Dưới 1.000 GT

300.000

2

Từ 1.001 đến 4.000 GT

480.000

3

Từ 4.001 đến 10.000 GT

660.000

4

Từ 10.001 đến 15.000 GT

900.000

5

Từ 15.001 đến 20.000 GT

1.120.000

6

Từ 20.001 GT trở lên

1.350.000

1.2 Trường hợp Shifting tàu có buộc cởi dây Cảng không tính cước.

1.3. Trường hợp các tàu, sà lan buộc vào tàu lớn để chuyển tải hoặc cặp mạn chờ đợi xếp dỡ hàng hoá áp dụng mức đơn giá dịch vụ buộc cởi dây tại mục 1.1.

1.4. Trường hợp buộc cởi dây phải dùng phương tiện để kéo dây lên bờ chủ phương tiện phải trả thêm tiền thuê phương tiện, tối thiểu tiền sử dụng phương tiện, cảng thu 1.000.000 đồng/lần.

2. Giá đóng mở nắp hầm hàng:

2.1. Chủ tàu hoặc chủ hàng yêu cầu công nhân cảng đóng mở nắp hầm hàng bằng cần cẩu tàu thì phải trả tiền theo đơn giá cho một lần đóng hoặc mở như sau:

            Đơn vị tính: đồng/lần.hầm

TT

Trọng tải tàu

Đơn giá một lần đóng hoặc mở

Đóng hoặc mở

trên tàu

Đóng hoặc mở

đưa lên bờ

1

Từ 2.000 GT trở xuống

250.000

400.000

2

Từ 2.001 GT đến 4.000 GT

400.000

500.000

3

Từ 4.001 GT đến 6.000 GT

600.000

700.000

4

Từ 6.001 GT đến 10.000 GT

800.000

950.000

5

Từ 10.001 GT đến 15.000 GT

1.00.000

1.200.000

6

Từ 15.001 GT trở lên

1.300.000

1.650.000

- Trường hợp sử dụng bằng cẩu cảng tính bằng 150% đơn giá tại điểm 2.1.

- Trường hợp phải mở hoặc đóng cả TWEEN DECK tính bằng 200% đơn giá tại điểm 2.1. (chưa bao gồm giá cẩu cảng).

- Nắp hầm hàng có trọng lượng > 10 tấn/nắp thì giá cả hai bên thoả thuận.

2.2. Tàu có thiết bị cơ giới dành riêng cho đóng mở hầm hàng, công nhân Cảng điều khiển, mức cước tính bằng 50% đơn giá ghi tại điểm 2.1.

3. Giá vệ sinh hầm hàng, quét rửa mặt boong:

3.1. Chủ tàu có yêu cầu công nhân cảng quét dọn vệ sinh hầm hàng (không bao gồm dịch vụ vận chuyển và xử lý rác thải), phải trả tiền quét dọn theo đơn giá sau:

                                                                                        Đơn vị tính: đồng/hầm hàng

TT

Trọng tải tàu

Đơn giá quét dọn

1

Từ 2.000 GT trở xuống

500.000

2

Từ 2.001 đến 5.000 GT

800.000

3

Từ 5.001 đến 10.000 GT

1.100.000

4

Từ 10.001đến 15.000 GT

1.500.000

5

Từ 15.001 GT trở lên

2.000.000

3.2. Quét dọn vệ sinh hầm hàng sau khi dỡ hàng hoá có mùi hôi thối tăng 100% đơn giá tại mục 3.1.

3.3. Dụng cụ và nước dùng cho việc quét dọn do tàu cung cấp. Nếu do Cảng cung cấp, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể, giá dụng cụ và nước do Cảng và tàu thoả thuận.

3.4. Tàu thuỷ có nhiều tầng hầm, mỗi tầng được tính là một hầm.

3.5. Khi quét dọn, nếu hầm của tàu còn hàng rơi vãi cần phải thu gom thì chủ tàu phải trả thêm tiền xếp dỡ hàng hoá rơi vãi đó.

3.6. Trường hợp chủ tàu có yêu cầu vận chuyển và xử lý rác thải khi vệ sinh hầm hàng, tùy theo khối lượng và loại rác thải Cảng và chủ tàu/đại diện chủ tàu thỏa thuận giá.

3.7. Trường hợp chủ tàu yêu cầu công nhân cảng quét rửa mặt boong tàu phải trả tiền theo đơn giá:

- Dùng nước của tàu: 4.000 đồng/m2;

- Dùng nước của cảng: 6.000 đồng/m2;

- Mức thu tối thiểu: 700.000 đồng/lượt

3.8. Nếu chủ tàu đưa công nhân ngoài vào làm dịch vụ quét dọn vệ sinh hầm hàng thì Cảng thu 30% đơn giá tại mục 3.1.

4. Giá dịch vụ đổ rác:

4.1. Đối với tàu chở hàng:

- Đỗ tại cầu: 300.000 đồng/lần.tàu;

- Đỗ tại phao, vũng, vịnh: 500.000 đồng/lần.tàu.

4.2. Đối với tàu chở khách:

Tuỳ trường hợp cụ thể giá đổ rác tàu khách do Tổng giám đốc cảng và chủ tàu thoả thuận.

5. Giá cấp nước ngọt:

5.1. Tàu yêu cầu cấp nước ngọt:

- Cấp tại cầu cảng: 40.000 đồng/m3 (trường hợp nếu phải cấp nước giếng khoan theo yêu cầu của chủ tàu mức thu: 25.000 đồng/m³).

- Cấp tại phao, vũng, vịnh: Do Tổng giám đốc cảng và chủ tàu thoả thuận.

5.2. Nếu trường hợp cấp nước ngoài khu vực cảng theo yêu cầu của khách hàng, đơn giá cấp nước ngọt do Cảng và khách hàng thoả thuận.

6. Giá cấp điện sinh hoạt cho tàu:

                                                                                                Đơn vị tính: đồng/giờ

T T

Trọng tải tàu

Đơn giá

1

Trọng tải tàu đến 1.000 DWT

30.000

2

Từ 1.001 đến 2.000 DWT

35.000

3

Từ 2.001 đến 3.000 DWT

40.000

4

Từ 3.001 đến 4.000 DWT

45.000

5

Từ 4.001 DWT trở lên

Thỏa thuận

* Đơn giá trên áp dụng trong trường hợp cung cấp điện cho tàu sử dụng các thiết bị như bóng chiếu sáng, tivi, tủ lạnh,… phục vụ sinh hoạt hàng ngày.

* Trường hợp tàu có sử dụng máy điều hòa nhiệt độ hoặc các thiết bị điện khác có công suất tiêu thụ lớn hơn hoặc tương đương thì giá cước do Cảng và tàu thỏa thuận.

III- GIÁ DỊCH VỤ XẾP DỠ HÀNG HOÁ (TRỪ CONTAINER)

1. Bảng phân loại nhóm hàng:

Nhóm hàng

Loại hàng

1

Hàng rời

1.1

Than cám; Clinke; Cát; Sỏi;… các loại hàng tương tự

1.2

Muối; Phân bón… các loại hàng tương tự

1.3

Mỳ hạt; Ngô; Lúa mạch;… các loại hàng tương tự

1.4

Đất; Đất sét; Xi măng; Khô dầu đậu tương; Cám các loại có tỷ trọng > 0,4 tấn/m3… các loại hàng tương tự

1.5

Vỏ đậu tương; Cám các loại có tỷ trọng < 0,4 tấn/m3… các loại hàng tương tự

1.6

Quặng Barite có đường kính < 40 cm

1.7

Đá các loại, Thạch cao có đường kính < 40 cm và các loại hàng tương tự

1.8

Quặng các loại có đường kính < 40 cm  và các loại hàng tương tự

1.9

Gỗ băm dăm đóng thùng

2

Hàng bao

2.1

Hàng hóa đóng bao loại 50kg, bao gồm: Lương thực; Thực phẩm; Thức ăn gia súc; Phân bón các loại; Bột đá…

2.2

Hàng hóa đóng bao loại 50kg, bao gồm: Muối; Sắn lát; Sắn cục; Xi măng; Quặng; Thạch cao…

2.3

Hàng hóa đóng bao Jumbo, bịch loại 1 - 1,5 tấn, bao gồm: Đá xay; Quặng; Xi măng; Thạch cao…

2.4

Hàng bao đóng kiện, pallet loại 1 - 1,5 tấn, bao gồm: Đá xay; Quặng; Xi măng; Thạch cao; Phân bón; Lương thực; Thực phẩm…

3

Gỗ các loại

3.1

Gỗ cây các loại có đường kính > 30 cm

4

Hàng sắt thép

4.1

Sắt, thép xây dựng dạng cuộn hoặc bó; Tôn cuộn hoặc bó; Sắt phôi và các dạng tương tự

4.2

Sắt, thép, tôn tấm; kim loại thỏi; gang; Các loại hàng bằng kim loại thanh rời và các dạng tương tự

4.3

Sắt thép phế liệu dạng bó, khung, kiện, tấm, cọc, dầm thanh, ống

4.4

Sắt thép phế liệu dạng rời sử dụng ngoạm, dùng cơ giới xếp dỡ

4.5

Sắt thép phế liệu dạng rời sử dụng công nhân thủ công xếp vào ben

5

Hàng thiết bị, hàng đóng kiện, hòm thùng và các loại hàng khác tương tự

5.1

Các máy móc thiết bị; Hàng đóng trong kiện, hòm, thùng, palets như: gạch chịu lửa, bột giấy, cao su, bành bông, bành giấy….; Các loại hàng đóng trong thùng phuy, can, bồn như: xăng, dầu, mỡ, sơn, nhựa đường, đất đèn, thuốc trừ sâu, hoá chất….; Gỗ ván ép, gỗ tròn, gỗ xẻ, tre, nứa… đóng thành bó, kiện có chiều dài < 10m; gỗ phiến có chiều dài < 10m; Ống ф 300 đến 500 mm.

5.2

Hàng làm bằng: đất nung, gạch men, sành sứ, thuỷ tinh, kinh, nhựa, chất dẻo, than đóng thành bánh…

5.3

Các loại thuốc đông tây y, súc vật sống, rau, hoa quả tươi, cây giống, cây cảnh…

6

Các loại phương tiện vận tải, cơ giới nguyên chiếc (từ 30 tấn trở xuống).

Trường

hợp khác

Các loại hàng hoá khác không nêu ở trên, căn cứ vào tính chất, quy cách đóng gói, năng suất xếp dỡ để xếp vào nhóm hàng tương đương.

2. Bảng giá cước: (xếp dỡ bằng cần cẩu tàu)

                                                                                    Đơn vị tính: đồng/tấn; đồng/m3

Nhóm hàng

Tàu ↔ xe

Tàu ↔ kho/bãi

Kho/bãi ↔ xe

1

1.1

29.500

42.500

10.000

 

1.2

36.000

48.000

10.500

 

1.3

37.500

49.500

12.000

 

1.4

49.500

57.000

14.000

 

1.5

59.000

85.000

21.000

 

1.6

22.000

30.000

6.000

 

1.7

24.000

35.000

6.000

 

1.8

24.000

35.000

6.000

 

1.9

25.500

40.000

13.000

2

2.1

50.000

73.000

29.000

 

2.2

50.000

75.000

30.000

 

2.3

31.000

46.000

19.000

 

2.4

42.000

62.000

19.500

3

3.1

58.000

90.000

39.000

4

4.1

39.000

62.000

22.500

 

4.2

42.000

65.000

25.000

 

4.3

49.000

78.000

31.000

 

4.4

103.000

150.000

75.000

 

4.5

145.000

180.000

90.000

5

5.1

70.000

90.000

30.500

 

5.2

72.000

94.000

32.500

 

5.3

76.000

98.500

39.000

3. Một số trường hợp được phụ thu thêm:

3.1 Cước xếp dỡ Than cục, kiplê, than nguyên khai, than cốc, bạ sàng, zòn, than cám đá và các loại tương tự tăng 20%; Than bạ sit, than cám mịn, than bùn tăng 30% theo đơn giá tại mục 2.

3.2 Đối với các mặt hàng có tính chất bụi bặm, độc hại có ảnh hưởng đến môi trường và sức khoẻ người lao động tăng 30% đơn giá trong mục 2.

3.3 Xếp dỡ trong hầm lạnh, kho lạnh, xe lạnh tăng 100% đơn giá tại mục 2.

3.4 Cước xếp dỡ đảo hàng trong cùng một hầm tàu tính bằng 50% đơn giá Tàu ↔ Xe (hoặc ngược lại).

3.5 Cước đảo hàng từ hầm này sang hầm khác cùng 1 tàu nhưng không qua cầu Cảng tính bằng 70%, trường hợp phải qua cầu Cảng tính bằng 150% đơn giá Tàu ↔ Xe (hoặc ngược lại).

3.6 Hàng hoá (kể cả hàng bao) đóng cứng phải đào xới khó làm cước xếp dỡ tăng 50% đơn giá Tàu ↔ Xe (hoặc ngược lại).

3.7 Hàng hoá lẫn loại (có xác nhận) phải phân loại trong quá trình xếp dỡ tăng 30% đơn giá Tàu ↔ Xe (hoặc ngược lại).

3.8 Các Tàu có miệng hầm hàng một trong hai chiều nhỏ dưới 3m cước xếp dỡ tăng 50% đơn giá Tàu ↔ Xe (hoặc ngược lại).

3.9 Xếp dỡ hàng đóng bao mỗi bao < 30kg hoặc > 70kg tăng 10% đơn giá ghi trong mục 2.

3.10 Xếp dỡ hàng đóng bao Jumbo, bịch có trọng lượng < 0,5 tấn/bịch tăng 100% đơn giá tại mục 2.

3.11 Xếp dỡ hàng đóng bao Jumbo, bịch có trọng lượng từ 0,5 đến dưới 1 tấn/bịch tăng 30% đơn giá tại mục 2.

3.12 Thu gom, đóng gói, xếp dỡ hàng đổ vỡ: hàng kiện nhỏ dưới 500kg, hàng hoá đóng trong bao, thùng… cước xếp dỡ tăng 100% đơn giá ghi trong mục 2 và theo số hàng thực tế bị đổ vỡ.

3.13 Trường hơp xếp dỡ hàng nặng, hàng cồng kềnh theo từng tác nghiệp ghi trong biểu cước được tăng:

- Nặng từ 10 tấn đến dưới 15 tấn hoặc dài từ 10m đến dưới 15m tăng 50% đơn giá ghi trong mục 2.

- Nặng từ 15 tấn đến dưới 20 tấn hoặc dài từ 15m đến dưới 20m tăng 70% đơn giá ghi trong mục 2.

- Nặng từ 20 tấn đến dưới 30 tấn hoặc dài từ 20m đến dưới 25m tăng 100% đơn giá ghi trong mục 2.

- Nặng từ 30 tấn đến dưới 40 tấn hoặc dài từ 25m đến dưới 30m tăng 200% đơn giá ghi trong mục 2.

- Nặng trên 40 tấn hoặc dài trên 30m giá cước xếp dỡ do giám đốc Cảng và chủ hàng thoả thuận.

3.14 Hàng nằm dưới ván lá canh, công nhân Cảng phải cạy ván lá canh để hốt, vét tăng 50% đơn giá cho khối lượng thực tế hốt vét.

3.15 Đối với các loại hàng hoá bốc xếp bằng thủ công theo yêu cầu của chủ hàng thì tăng 30% đơn giá ghi trong mục 2.

3.16 Các trường hợp thoả thuận giá cả giữa Tổng giám đốc Cảng và chủ hàng:

- Xếp dỡ hàng phục vụ cứu hộ trên tàu bị cạn.

- Trường hợp Cảng không đủ phương tiện thiết bị, công nhân để xếp dỡ. Nếu chủ hàng có nhu cầu và được phép của Cảng đưa phương tiện thiết bị, công nhân tham gia xếp dỡ.

- Hàng hoá theo yêu cầu của khách hàng phải di chuyển từ vị trí này đến vị trí khác trong phạm vi của Cảng.

-  Mức phí đối với khối lượng hàng hoá của phương tiện chủ hàng tham gia vn chuyển với những hàng hoá nhập từ tàu vào bãi cảng mà chủ hàng được phép cho phương tiện vào cùng tham gia vận chuyển với cảng.

3.17 Giá cước, một số dịch vụ khác:

- Cước san tẩy hàng:

+ Quặng, đá: 3.000.000 đồng/hầm đối với tàu có trọng tải ≤ 2.000 tấn; 4.000.000 đồng/hầm đối với tàu có trọng tải > 2.000 tấn.

+ Gỗ dăm: 6.000 đồng/tấn (tấn tươi).

- Mặt hàng Gỗ:

+ Khách hàng có nhu cầu trãi bãi (liền kề với bãi để hàng) để phục vụ đo đạc, đóng búa kiểm lâm… thì đơn giá trãi bãi là: 17.500 đồng/m³; đồng thời phải gom lại xếp thành lô với đơn giá gom lô là 17.500 đồng/m³; chọn Gỗ, tách Gỗ trên xe ngoài tiền cước bốc xếp thu thêm 12.000 đồng/m³.

+ Gỗ tròn có đường kính < 30cm, những loại Gỗ có tính chất đặc biệt giá cước bốc xếp do Giám đốc Cảng và Chủ hàng thoả thuận.

4. Giá xếp dỡ phương tiện ô tô vận tải, xe chuyên dùng: (Dùng cần cẩu tàu)

Đơn vị tính: đồng/chiếc

TT

Loại xe

Từ tàu xuống bãi cảng bằng cần cẩu tàu (ngược lại)

1

Các loại xe ô tô vận tải và xe du lịch

 

1.1

Xe du lịch 4 chỗ đã qua sử dụng và xe tải nhẹ dưới 1,5 tấn

820.000

1.2

Xe du lịch mới, xe từ 8 chỗ đến < 15 chỗ, xe nâng < 5 T, Trailer 20'

940.000

1.3

Xe từ 15 - 30 chỗ, xe tải < 7 T, Xe lạnh < 5T

1.060.000

1.4

Xe tải từ 7 đến dưới 15 T, xe nâng hoặc đầu kéo > 5T đến < 20T, Trailer 40'

1.170.000

1.5

Xe lạnh > 5T, xe tải từ 15T - 20T

1.920.000

1.6

Xe > 30 chỗ

2.550.000

2

Xe trộn betong, xe bồn, xe nâng từ 20 tấn trở lên, xe bánh xích,các loại xe chuyên dùng khác…

 

2.1

Dưới 15 tấn

1.920.000

2.2

Từ 15 tấn đến dưới 20 tấn

2.550.000

2.3

Từ 20 tấn đến 30 tấn

3.830.000

2.4

Trên 30 tấn

thoả thuận

Các trường hợp phụ thu khác:

- Trường hợp bốc xếp từ tàu xuống bãi bằng cần cẩu bờ: Tăng 30% đơn giá cước xếp dỡ từ Tàu ↔ bãi Cảng bằng cần cẩu tàu.

- Xuất kho bãi (dùng xe nâng, cần cẩu của Cảng đưa lên xe chủ hàng): Tính bằng 50% đơn giá xếp dỡ từ Tàu ↔ bãi Cảng bằng cần cẩu tàu.

- Xuất kho bãi tự hành (xe cơ giới, xe tự hành) : Tính bằng 25% đơn giá xếp dỡ từ Tàu ↔ bãi Cảng bằng cần cẩu tàu.

- Giá cước xếp dỡ đối với phương tiện điều khiển di động được từ tàu xuống cầu tàu (Đối với tàu RORO): tính 50% đơn giá xếp dỡ từ Tàu ↔ bãi Cảng bằng cần cẩu tàu.

- Các loại phương tiện vận tải, cơ giới có bánh xe, được vận chuyển theo điều kiện Liner: mức cước cung đoạn từ cầu tàu vào đến bãi (hoặc ngược lại) thu của khách hàng trong nước bằng 50% đơn giá xếp dỡ từ Tàu ↔ bãi Cảng bằng cần cẩu tàu.

- Các phương tiện vận chuyển chồng lên nhau thì những phương tiện xếp chồng lên tính bằng 50% đơn giá của chính nó (theo mục 4).

5. Giá cân hàng:

                                                                                                       Đơn vị tính: đồng/tấn

Dịch vụ

Đơn giá

Cân hàng (áp dụng cho hàng hóa thông thường, trừ container)

 

         - Qua cân điện tử (chỉ tính trọng lượng hàng)

2.000

         - Qua cân thủ công, cân bàn

9.000

 

6. Giá kiểm đếm, giao nhận hàng hoá:

                                                                                                         Đơn vị tính: đồng/tấn

Loại hàng

Đơn giá

         - Hàng rời

1.500

         - Hàng bao

3.000

         - Bách hoá, máy móc thiết bị, hàng khác

4.000

         - Các loại xe

60.000 đồng/chiếc

7. Giá đóng bao hàng rời: bao gồm xếp dỡ, giao nhận, đóng bao và chất xếp lên xe.

                                                                                                         Đơn vị tính: đồng/tấn

Loại hàng

Đơn giá

         - Phân bón rời, nông sản rời

85.000

         - Cám viên, đường, muối rời

90.000

8. Giá lưu kho/bãi: (tính theo ngày)

Dịch vụ

Đơn giá

1.1 Lưu kho:

- Các loại hàng bao

1.800 đồng/tấn - ngày

- Bách hóa tạp phẩm, máy móc thiết bị, sắt thép kim khí

2.800 đồng/tấn - ngày

- Hàng khác

3.000 đồng/tấn - ngày

- Ôtô 4 -> 15 chỗ ngồi, xe tải nhẹ dưới 1,5 tấn

65.000 đồng/chiếc - ngày

- Các loại xe, cơ giới khác

85.000 đồng/chiếc - ngày

1.2 Lưu bãi:

- Hàng đá rời, quặng rời, than rời, klinke rời…

1.000 đồng/tấn - ngày

- Sắt thép, kim khí

1.500 đồng/tấn - ngày

- Máy móc thiết bị

2.800 đồng/tấn - ngày

- Hàng khác (trừ Container)

2.500 đồng/tấn - ngày

- Các loại xe, cơ giới khác

65.000 đồng/chiếc - ngày

- Ôtô 4 -> 15 chỗ ngồi, xe tải nhẹ dưới 1,5 tấn

55.000 đồng/chiếc - ngày

* Ghi chú:

- Thời gian lưu kho/bãi được tính từ khi tấn hàng đầu tiên của lô hàng nhập kho/bãi Cảng.

- Khối lượng lưu kho/bãi: căn cứ khối lượng hàng thực tế lưu kho/bãi.

- Đơn giá cước cơ bản được áp dụng trong 30 ngày đầu, quá thời hạn này phải trả giá luỹ tiến theo mức luỹ tiến sau.

* Mức lũy tiến lưu kho/bãi:

Thời gian

Mức tăng

- Từ ngày thứ 31 đến ngày thứ 45

Tăng 30% đơn  giá cơ bản

- Từ ngày thứ 46 đến ngày thứ 60

Tăng 50% đơn  giá cơ bản

- Từ ngày thứ 61 trở đi

Tăng 100% đơn  giá cơ bản

9. Giá thuê kho/bãi: (tính theo tháng)

Đơn vị tính: đồng/m².tháng

Loại kho bãi

Đơn giá

* Xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò

- Giá thuê kho 1 & 2

22.000

- Giá thuê kho CFS

27.000

- Giá thuê thềm kho có mái che

18.000

- Giá thuê bãi bê tông

17.000

- Giá thuê bãi đất

9.500

- Đối với mặt hàng gỗ tính theo đồng/m³.tháng

16.000

* Xí nghiệp xếp dỡ Bến Thuỷ

- Giá thuê kho

20.000

- Giá thuê bãi bê tông

13.000

- Giá thuê bãi đất

8.700

- Đối với mặt hàng gỗ tính theo đồng/m³.tháng

15.000

* Ghi chú:

- Nếu thời gian thuê kho/bãi ≤ 15 ngày tính bằng 1/2 tháng, trên 15 ngày tính bằng 01 tháng.

- Trong thời gian thuê kho/bãi, nếu do yêu cầu khai thác, phía Cảng phải thu hồi lại kho/bãi, Cảng sẽ thông báo trước cho khách hàng và thoả thuận lại giá.

10. Giá ô tô vận chuyển nội bộ cảng:

Đơn vị tính: đồng/tấn

Nhóm hàng

Đơn giá

- Đối với các mặt hàng thuộc nhóm 1, 2

12.000

- Đối với các mặt hàng thuộc nhóm 3, 4

18.000

- Đối với các mặt hàng thuộc nhóm 5

24.000

 

IV. GIÁ DỊCH VỤ XẾP DỠ CONTANER

1. Giá xếp dỡ theo phương án: (đã bao gồm cước giao nhận)

Đơn vị tính: đồng/ Cont

LOẠI CONTAINER

TÀU Ô TÔ

TÀU BÃI

BÃI ↔ Ô TÔ

20 feet có hàng

342.000

407.000

219.000

20 feet không hàng

172.000

218.000

123.000

40 feet có hàng

502.000

627.000

317.000

40 feet không hàng

262.000

325.000

181.000

> 40 feet có hàng

623.000

731.000

371.000

> 40 feet không hàng

304.000

370.000

210.000

* Ghi chú:

- Xếp dỡ container chứa hàng hoá nguy hiểm, độc hại (axit, thuốc thuộc da, thuốc trừ sâu, thuốc&n